Giới thiệu khoa kiến trúc

Khoa kiến trúc đại học Chu Văn An được thành lập từ 2006. Luôn luôn có thành tích tốt trong công tác dạy và học....

Xem tiếp...

Thông báo Lịch thi sát hạch chuẩn đầu ra

Trường Đại học Chu Văn An trân trọng thông báo về việc thi sát hạch chuẩn đầu ra môn Tiếng Anh và Tin học đối với sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Chu Văn An như sau:...

Xem tiếp...

Thông báo nộp học phí Hệ chính quy học kỳ I năm học 2015-2016

Trường Đại học Chu Văn An trân trọng thông báo về việc nộp học phí chính quy học kỳ I năm học 2015-2016 như sau:...

Xem tiếp...

Thời khóa biểu học kỳ I , năm học 2015-2016

Trường Đại học Chu Văn An trân trọng thông báo thời khóa biểu học kỳ I, năm học 2015-2016 như sau:...

Xem tiếp...

Thông báo lịch thi sát hạch chuẩn đầu ra năm 2015 (đợt 2)

Trường Đại học Chu Văn An trân trọng thông báo lịch thi sát hạch chuẩn đầu ra môn Tiếng Anh và Tin học đối với sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Chu Văn An như sau:...

Xem tiếp...

Hướng dẫn quy trình bảo vệ luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh khóa 1

Viện Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Chu Văn An thông báo hướng dẫn quy trình bảo vệ luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh khóa 1 như sau:...

Xem tiếp...

Bộ GDĐT xác nhận Đề án của Trường Đại học Chu Văn An

Bộ Giáo dục và Đào tạo Xác nhận đề án của Trường gửi kèm theo công văn số 46/CV/GH-CVA, ngày 15 tháng 4 năm 2015 đã đáp ứng được các yêu cầu quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học cao đẳng hệ chính quy hiện hành...

Xem tiếp...

Mẫu HS Bảo vệ luận văn Thạc sĩ

Viện Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Chu Văn An trân trọng thông báo Mẫu hồ sơ bảo vệ luận văn thạc sĩ như sau:...

Xem tiếp...

Thông báo nộp học phí

Căn cứ Thông báo số: 52/TB-GH-CVA ngày 23/6/2014 của Ban Giám hiệu Trường Đại học Chu Văn An về Kế hoạch đào tạo năm học 2014 - 2015;Căn cứ vào Thông báo về mức thu học phí đối với Hệ Chính quy đang theo học tại trường. Nhà trường thông báo lịch nộp học phí kỳ II năm học 2014-2015 như sau: ...

Xem tiếp...

Thông báo tuyển sinh đào tạo thạc sĩ năm 2015 - đợt 1

Nhà trường thông báo kế hoạch tuyển sinh cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế đợt 1 năm 2015 như sau:...

Xem tiếp...
  • Album Chùm ảnh Lễ Khai giảng Đại học Chu Văn An
  • Album Lễ dâng hương và trao bằng tốt nghiệp
  • Album Đêm văn nghệ hướng về miền Trung
  • Album Ảnh khởi công trường Đại học Chu Văn An
  • Album Chùm ảnh ngày hội Kiến trúc của sinh viên Kiến trúc Trường Đại học Chu Văn An
  • Album Chùm ảnh cuộc thi Micro vàng 2010 sinh viên Đại học Chu Văn An

Quy định về Công tác thi, kiểm tra đánh giá học phần

Ngày đăng: 11/7/2012 6:36:48 PM Lượt xem: 9118

Văn bản này qui định về việc thi kết thúc học phần đối với sinh viên chính quy đang theo học các chương trình đào tạo tại Trường Đại học Chu Văn An. Các trường hợp văn bản này không quy định sẽ áp dụng các văn bản pháp quy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

 QUY ĐỊNH

Về Công tác thi, kiểm tra đánh giá học phần

(Ban hành kèm theo Quyết định số: ….. /QĐ-GH-CVA, ngày … tháng … năm 2012)

 

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản này qui định về việc thi kết thúc học phần đối với sinh viên chính quy đang theo học các chương trình đào tạo tại Trường Đại học Chu Văn An.

Các trường hợp văn bản này không quy định sẽ áp dụng các văn bản pháp quy do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

1. Đảm bảo tính nghiêm túc trong công tác thi, kiểm tra được diễn ra theo đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; sự thống nhất, nhanh chóng, chính xác giữa các đơn vị có liên quan.

2. Đảm bảo tính độc lập giữa quá trình dạy, học và thi, kiểm tra, nhằm chấn chỉnh và ngăn chặn tình trạng tiêu cực trong thi cử.

3. Đảm bảo sự công bằng, chặt chẽ và khách quan trong đánh giá kết quả học tập của sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học Chu Văn An.

Điều 3. Công tác thanh tra các kỳ thi (được thành lập theo từng kỳ thi).

Thanh tra thi có trách nhiệm tiến hành thanh tra tất cả các khâu từ ra đề thi, in ấn, quản lý đề thi, đáp án, coi thi, chấm thi, nhập điểm, chấm phúc tra, phúc khảo…Nếu phát hiện sai sót phải báo cáo Ban giám hiệu để tiến hành xử lý.

Điều 4. Các kỳ thi kết thúc học phần

1. Số kỳ thi:

Đối với hệ chính quy: Mỗi học kỳ, Trường Đại học Chu Văn An tổ chức một kỳ thi chính (thi lần 1) để thi kết thúc các học phần đã giảng dạy trong học kỳ và một kỳ thi phụ (thi lần 2) dành cho sinh viên không tham dự kỳ thi chính hoặc có điểm học phần đạt dưới 5,0 sau kỳ thi chính. Kỳ thi phụ được tổ chức sớm nhất bốn tuần sau kỳ thi chính và tổ chức như kỳ thi chính.

2. Thời gian ôn thi: Thời gian ôn thi mỗi học phần trong kỳ thi chính tỉ lệ thuận với số đơn vị học trình của học phần đó và được tính ít nhất nửa ngày cho mỗi đơn vị học trình.

Điều 5. Hình thức thi

1. Hình thức thi kết thúc học phần có thể là thi viết (trắc nghiệm hoặc tự luận), vấn đáp (nếu có, tuy nhiên phải chuẩn bị kỹ về trình tự, thủ tục?), viết tiểu luận, làm bài tập lớn, bảo vệ chuyên đề, hoặc kết hợp giữa các hình thức trên. Hình thức thi do Ban giám hiệu phê duyệt trong đề cương chi tiết của học phần. Trong trường hợp đề cương chưa được phê duyệt, Ban giám hiệu căn cứ vào đề xuất của các khoa, phòng chức năng.

2. Hình thức thi của một học phần phải được thực hiện thống nhất trong cả kỳ thi chính và kỳ thi phụ.

3. Điều chỉnh hình thức thi: Khi cần thay đổi hình thức thi, Bộ môn có thể đề nghị bằng văn bản gửi phòng Đào tạo để tổng hợp báo cáo Ban giám hiệu xem xét, phê duyệt. Việc thay đổi (nếu có) phải được thông báo cho sinh viên 30 ngày trước kỳ thi.

Điều 6. Đánh giá học phần

1. Các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành

Điểm tổng kết học phần (gọi tắt là điểm học phần) được tổng hợp từ các điểm thành phần sau: Điểm chuyên cần, “ký hiệu: CC” (bắt buộc); điểm trung bình kiểm tra, “ký hiệu: TBKT” (bắt buộc); điểm Bài tập - Seminar - Tiểu luận, “ký hiệu: BT_TL” (nếu có) và điểm thi kết thúc học phần, “ký hiệu: thi”, trong đó điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc trong mọi trường hợp.

Điểm thành phần được chấm theo thang điểm 10. Trọng số của các điểm thành phần được Ban giám hiệu phê duyệt, trong đó:

-         Điểm chuyên cần: 0.1

-         Điểm trung bình kiểm tra: 0.3

-         Điểm thi kết thúc học phần: 0.6

Điểm học phần: Là tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng và được làm tròn đến phần nguyên. Việc làm tròn số thực hiện theo nguyên tắc: có điểm lẻ từ 0,01 đến 0,74 thì quy tròn thành 0; có điểm lẻ từ 0,75 đến 0,99 thì quy tròn thành 1.0.

Nguyên tắc đánh giá điểm thành phần do giảng viên phổ biến cho sinh viên ngay từ đầu học kỳ trên cơ sở quy định của nhà trường, hoặc phê duyệt của Ban giám hiệu (nếu có). Giảng viên giảng dậy trực tiếp kiểm tra và cho điểm thành phần, trừ bài thi kết thúc học phần.

2. Đối với các học phần thực hành, thí nghiệm

Sinh viên phải thực hiện đầy đủ các bài thực hành, thí nghiệm theo qui định. Nếu sinh viên vắng mặt ở bài thực hành, thí nghiệm nào hoặc kết quả đánh giá điểm bài thực hành, thí nghiệm không đạt yêu cầu thì phải làm lại bài thực hành, thí nghiệm đó.

Điểm học phần thực hành, thí nghiệm là trung bình cộng điểm của các bài thực hành, thí nghiệm của học phần được làm tròn đến phần nguyên

3. Đối với các học phần chuyên đề: Giảng viên hướng dẫn chuyên đề phổ biến nguyên tắc đánh giá và cho điểm đối với sinh viên.

Điều 7. Bảng điểm thành phần, điều kiện và số lần dự thi

1. Bảng điểm thành phần:

Giảng viên dạy học phần thực hiện việc đánh giá điểm thành phần (điểm chuyên cần; điểm trung bình kiểm tra; điểm Bài tập - Seminar - Tiểu luận; điểm Thực hành - thí nghiệm).

Giảng viên giảng dạy học phần có trách nhiệm tiếp nhận danh sách lớp sinh viên từ phòng Đào tạo để triển khai kế hoạc giảng dạy và lập bảng điểm thành phần. Bảng điểm thành phần được gửi về phòng Đào tạo bằng văn bản trước khi kết thúc học phần hoặc chậm nhất là 02 tuần so với ngày thi kết thúc học phần để phòng Đào tạo xác định điều kiện dự thi của sinh viên.

Phòng Đào tạo thông báo công khai cho sinh viên biết về điểm thành phần và điều kiện dự thi trên bản tin và website của Trường Đại học Chu Văn An, đồng  thời lập danh sách thi kết thúc học phần.

2. Điều kiện dự thi: Sinh viên không đủ điều kiện dự thi trong kỳ thi chính nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:

Vắng quá 20% số tiết giảng dạy trên lớp của Giảng viên.

Có một điểm thành phần trở lên bị điểm không (0) hoặc hai điểm thành phần trở lên dưới 5 điểm.

Không nộp học phí, lệ phí thi đầy đủ và đúng hạn.

Ban giám hiệu ra quyết định điều kiện dự thi của sinh viên và ra văn bản đình chỉ tư cách dự thi.

3. Số lần dự thi:

Sinh viên vắng mặt trong kỳ thi kết thúc học phần nếu không có lý do chính đáng thì phải nhận điểm “0” ở kỳ thi chính và chỉ còn quyền dự thi một lần ở kỳ thi phụ sau đó.

Sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng trong kỳ thi chính nếu được nhà trường cho phép, được dự thi ở kỳ thi phụ và được tính điểm thi lần 1. Những sinh viên này chỉ được dự thi lần 2 (nếu có) tại các kỳ thi kết thúc học phần tổ chức cho sinh viên các khoá học dưới hoặc trong học kỳ phụ.

Những sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng trong kỳ thi phụ (thi lần 2) nếu được nhà trường cho phép, cũng chỉ được dự thi lần 2 tại các kỳ thi kết thúc học phần tổ chức cho sinh viên các khóa học dưới hoặc trong học kỳ phụ.

4. Điều kiện và thủ tục vắng thi:

Sinh viên được vắng thi khi có các lý do đột xuất như tai nạn, ốm đau, hoặc các lý do đặc biệt khác.

Sinh viên được vắng thi nêu rõ lý do, kèm theo hồ sơ có liên quan và nộ về phòng Đào tạo trước ngày thi. Trường hợp đột xuất không kịp xin phép thì thời gian nộp đơn không quá 7 ngày làm việc tính từ ngày thi. Phòng Đào tạo có trách nhiệm trả lời sinh viên sau khi nhận đơn.

5. Thi lại: Sinh viên phải thi lại trong các trường hợp: Không đủ điều kiện dự thi do đóng học phí chưa đúng thời hạn quy định; điểm học phần của kỳ thi chính (thi lần 1) dưới 5.0. Đối với kỳ thi phụ, sinh viên phải đóng lệ phí thi lại. Trọng số các điểm thành phần sẽ được bảo lưu như kỳ thi chính (thi lần 1).

6. Học lại: Sinh viên phải học lại trong các trường hợp:

Không đủ điều kiện dự thi kỳ thi chính.

Cả hai kỳ thi (kỳ thi chính và kỳ thi phụ) mà điểm học phần vẫn dưới 5.0 điểm.

Bị đình chỉ thi do vi phạm quy chế thi ở kỳ thi chính. Sinh viên phải đăng ký học lại học phần này với số lần được dự thi theo quy định như đối với một học phần mới.

Điều 8. Kế hoạch và danh sách sinh viên dự thi

1. Kế hoạch thi:

Căn cứ kế hoạch đào tạo trong từng học kỳ, phòng Đào tạo xây dựng, thông báo kế hoạch thi cho từng kỳ thi.

Kế hoạch thi được gửi đến các đơn vị liên quan thông báo trên bảng tin và website của Trường Đại học Chu Văn An ít nhất là 07 ngày trước kỳ thi.

2. Danh sách sinh viên thi:

Phòng Đào tạo tiếp nhận danh sách sinh viên đủ điều kiện dự thi từ các Giảng viên giảng dạy học phần. Đồng thời căn cứ danh sách sinh viên xin vắng thi có phép (nếu có) để bố trí sinh viên vào từng phòng thi. Danh sách sinh viên dự thi theo từng phòng thi được thông báo cho sinh viên ít nhất hai ngày trước ngày thi.

3. Phòng thi:

Các giảng đường lớn quy đổi thành nhiều phòng thi và mỗi phòng thi bố trí không quá 40 sinh viên dự thi, khoảng cách giữa 2 thí sinh liền kề phải từ 1,0m.

Phòng thi phải đảm bảo điều kiện về ánh sáng, thông gió và có đầy đủ bàn ghế. Trách nhiệm thuộc phòng HC-TC và Quản trị.

Việc bố trí phòng thi phải hợp lý, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị tránh tình trạng lớp học, lớp thi không đảm bảo an toàn kỳ thi.

Điều 9. Lưu trữ bảng điểm, bài thi và các tài liệu có liên quan

1. Phòng Đào tạo lập hồ sơ lưu trữ các tài liệu của kỳ thi: danh sách dự thi, biên bản dồn túi, giao nhận bài thi, đầu phách, bài thi viết, bảng điểm theo phách, bảng điểm thi kết thúc học phần, bảng điểm học phần, các biên bản xử lý sinh viên vi phạm quy chế thi. Hồ sơ được đóng thành tập theo từng khoá, từng chuyên ngành, từng học kỳ, năm học, khoá học.

2. Thời gian lưu trữ: Thời gian lưu trữ là 2 năm. Hết hạn lưu trữ, Phòng Đào tạo lập biên bản, báo cáo Ban giám hiệu duyệt và tiến hành huỷ hồ sơ lưu trữ theo quy định.

 

CHƯƠNG II

TỔ CHỨC THI KẾT THÚC HỌC PHẦN

MỤC 1

ĐỐI VỚI CÁC HỌC PHẦN THI VIẾT

Điều 10. Ra đề thi

Bộ môn quản lý học phần chịu trách nhiệm tổ chức ra đề thi kết thúc học phần. Bốn tuần trước kỳ thi, bộ môn thông báo để giảng viên giảng dạy học phần giới thiệu bộ đề thi nguồn cần có từ 4 đến 10 đề/học phần. Hình thức thi trắc nghiệm phải có ít nhất là 50 câu hỏi khác nhau/học phần. Trưởng bộ môn phân công giảng viên thẩm định đề thi trưởng bộ môn hoặc khoa duyệt, những học phần chưa bố trí được giảng viên thẩm định thì trưởng bộ môn/trưởng khoa chịu trách nhiệm thẩm định, hiệu chỉnh và ký thông qua gửi phòng Khảo thí trình Ban giám hiệu quyết định chọn đề sử dụng cho kỳ thi.

1. Yêu cầu đối với đề thi:

Đề thi phải bám sát nội dung, chương trình giảng dạy, đồng thời đạt yêu cầu phân loại được trình độ học lực, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo của sinh viên và phù hợp với thời gian quy định cho mỗi môn thi.

Đề thi được sử dụng tài liệu chỉ áp dụng khi mục tiêu kiểm tra, đánh giá nhằm đo lường khả năng hiểu, vận dụng kiến thức và không có câu hỏi chỉ thuần tuý đo lường khả năng nhớ kiến thức đã học của sinh viên. Trường Đại học Chu Văn An không khuyến khích hình thức thi này.

2. Thời gian thi:

Thi tự luận: 90 phút đối với các học phần có từ 5 đơn vị học trình trở xuống, và 120 phút đối với các học phần còn lại.

Thi trắc nghiệm: từ 60 phút đến 90 phút.

3. Đề thi: Căn cứ kế hoạch thi và số lượng sinh viên dự thi của từng học phần, bộ môn có trách nhiệm ra đề thi gửi về phòng Khảo thí để in sao:

Ra đề thi được cho cả kỳ thi chính và kỳ thi phụ

Mỗi ca thi sử dụng từ 1 đến 2 đề thi

Một học phần có các ca thi khác nhau sẽ sử dụng đề thi khác nhau.

Có ít nhất 2 đề thi dự phòng để sử dụng cho kỳ thi phụ

4. Bàn giao đề thi:

Mỗi đề thi được đựng trong phong bì dán kín, có chữ  ký giáp lai ở mặt sau của trưởng bộ môn sau khi đề thi đã được Trưởng bộ môn/Trưởng khoa ký duyệt chính thức theo đúng quy định và đầy đủ thông tin để sử dụng trong kỳ thi kết thúc học phần. Mỗi đề thi được bỏ ngẫu nhiên vào trong một phong bì riêng, biên ngoài phong bì đựng đề thi đầy đủ tên học phần, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, kỳ thi, ghi ngẫu nhiên số thứ tự đề thi (Đề số 1, Đề số 2,…), dán kín, ký giáp lai. Toàn bộ các phong bì đựng đề thi lại được bỏ vào trong 1 túi đựng đề thi có ghi đầy đủ tên học phần, trình độ đào tạo, ngành đào tạo, kỳ thi, số lượng đề thi và đề xuất số lượng đề thi cho từng kỳ thi và từng học phần và bàn giao, quản lý và bảo mật đề thi cho phòng Khảo thí.

5. Sao in và bảo mật đề thi

Trước thời gian thi 1 ngày, phòng Khảo thí trình Ban giám hiệu bốc thăm lựa chọn ngẫu nhiên 01 hoặc 02 đề trong số các đề thi làm đề thi chính thức. Trường hợp có nhiều ca thi sử dụng các đề thi khác nhau.

Căn cứ số lượng sinh viên dự thi trong từng phòng thi, phòng Khảo thí phối hợp với phòng Đào tạo, các Khoa chuyên ngành tổ chức sao in, đóng gói, niêm phong đề thi theo quy định bảo mật.

Việc tổ chức bàn giao đề thi giữa phòng Khảo thí với các cán bộ coi thi được thực hiện trước 15 phút trước ca thi và có biên bản giao nhận từng túi đề thi cho mỗi phòng thi.

6. Xử lý các sai sót về đề thi: Trong thời gian thi, bộ môn phân công giảng viên giảng dạy môn học thường trực để xử lý những sai sót và giải đáp những thắc mắc của sinh viên về đề thi.

Điều 11. Giấy thi và giấy nháp: Giấy thi và giấy nháp sử dụng trong kỳ thi theo mẫu thống nhất do Trường Đại học Chu Văn An quy định.

Điều 12. Cán bộ coi thi (CBCT)

1. Điều kiện tham gia công tác coi thi

Tốt nghiệp trình độ đại học trở lên.

Đang công tác tại Trường Đại học Chu Văn An, nắm vững quy chế thi, kiểm tra của nhà trường.

2. Số lượng CBCT cho mỗi phòng thi: mỗi phòng thi phải bố trí 02 CBCT.

3. Huy động CBCT:

Coi thi là nhiệm vụ của các giảng viên giảng dạy các học phần, nhà trường huy động đội ngũ giảng viên phục vụ cho hoạt động coi thi (như đối với thi tuyển sinh).

Trong trường hợp không đủ CBCT, nhà trường sẽ huy động các cán bộ làm công tác hành chính tham gia coi thi.

4. Trách nhiệm của cán bộ coi thi (CBCT):

Nghiên cứu và nắm vững quy chế thi, kiểm tra.

Không làm nhiệm vụ tại phòng thi có người thân như cha mẹ, vợ chồng, con, anh, chị, em ruột dự thi.

Không nói chuyện ở hành lang; không được đọc sách báo; không được sử dụng điện thoại di động; không được hút thuốc; không được uống bia, rượu… trong lúc làm nhiệm vụ.

Không được giúp đỡ sinh viên làm bài dưới bất kỳ hình thức nào.

Phải có mặt thường xuyên tại phòng thi để thực hiện các nhiệm vụ sau:

a.Trước giờ thi:

Các CBCT có mặt tại địa điểm tổ chức thi ít nhất 15 phút trước giờ thi để nhận danh sách dự thi, ấn phẩm và đề thi.

Cả 02 CBCT về phòng thi kiểm tra các điều kiện phòng thi. CBCT thứ hai đánh số báo danh theo thứ tự trong danh sách dự thi trong phòng thi và CBCT thứ nhất gọi tên sinh viên vào phòng thi.

 CBCT thứ hai kiểm tra các vật dụng sinh viên mang vào phòng thi: hướng dẫn sinh viên ngồi đúng chỗ quy định; sử dụng thẻ sinh viên (hoặc CMND) để nhận diện sinh viên. Những trường hợp không có giấy tờ tuỳ thân, sinh viên phải làm giấy cam đoan và Ban cán sự lớp xác nhận và xin CBCT cho phép dự thi. Trường hợp Ban cán sự lớp xác nhận sinh viên không đúng thì Ban cán sự lớp phải chịu kỷ luật như sinh viên vi phạm.

CBCT nhắc nhở sinh viên những điều kiện cần thiết về kỷ luật phòng thi: ký, ghi rõ họ tên vào tất cả các giấy tờ thi, giấy nháp và phát cho sinh viên (phát từng tờ giấy thi, sau khi sinh viên làm hết tờ thứ nhất, kiểm tra và phát tờ thứ hai); hướng dẫn sinh viên gấp giấy đúng quy cách, ghi đầy đủ các thông tin cần thiết vào giấy nháp và giấy thi.

Đến giờ qui định: CBCT thứ nhất làm thủ tục mở đề thi, kiểm tra số lượng đề thi và phát đề thi cho từng sinh viên. CBCT thứ hai coi bao quát chung.

b. Trong giờ làm bài thi:

Khi sinh viên bắt đầu làm bài: CBCT thứ nhất sử dụng thẻ sinh viên (hoặc CMND) để nhận diện sinh viên; kiểm tra nhắc nhở sinh viên ghi đầy đủ thông tin trên đề thi, giấy thi, giấy nháp và ghi mã đề thi bào bài thi (đối với phòng thi có từ hai đề thi khác nhau trở lên); ghi mã đề thi của từng sinh viên vào danh sách sự thi; sau đó ký và ghi rõ họ tên vào tất cả giấy nháp của sinh viên. CBCT thứ hai bao quát chunh. Cả hai CBCT phải ký và ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy thi, giấy nháp được phát bổ sung cho sinh viên.

Trong giờ sinh viên làm bài thi: một CBCT bao quát từ đầu phòng đến cuối phòng, còn người kia bao quát từ cuối phòng đến đầu phòng cho đến hết giờ thi. CBCT không đứng gần sinh viên khi họ làm bài. Khi sinh viên hỏi điều gì, CBCT chỉ được trả lời công khai trong phạm vi quy định.

Nếu có sinh viên vi phạm kỷ luật thi CBCT phải lập biên bản xử lý theo đúng quy định và ghi chú các trường hợp bị xử lý kỷ luật vào danh sách dự thi. Trường hợp sinh viên bị đình chỉ thi, CBCT yêu cầu sinh viên ký vào biên bản xử lý kỷ luật (có tang vật kèm theo), nộp bài thi, đề thi sau đó cho phép sinh viên rời khỏi phòng thi.

Nếu có tình huống bất thường phải thông báo và phối hợp với các phòng chức năng để cùng giải quyết.

Chỉ cho sinh viên ra về sau khi sinh viên đã nộp bài làm và đề thi.

Mười lăm phút trước khi hết giờ làm bai, thông báo thời gian còn lại cho sinh viên biết.

c. Kết thúc giờ làm bài thi:

Khi kết thúc giờ thi, yêu cầu sinh viên ngừng làm bài và thu bài làm cùng đề thi của tất cả sinh viên, kể cả sinh viên bị kỷ luật.

CBCT thứ hai duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi. CBCT thứ nhất vừa gọi tên từng sinh viên lên nộp bài, vừa nhận bài thi của sinh viên. Khi nhận bài phải đếm đủ số tờ giấy thi của sinh viên đã nộp, vừa nhận bài thi của sinh viên. Khi nhận bài phải đếm đủ số tờ giấy thi của sinh viên đã nộp, yêu cầu sinh viên tự ghi đúng số tờ giấy thi và ký tên vào danh sách sinh viên dự thi

CBCT chỉ cho sinh viên rời khỏi phòng thi sau khi đã nhận đầy đủ bài thi, đề thi của tất cả sinh viên dự thi; đối chiếu, kiểm tra chính xác mã đề thi, số tờ giấy thi và chữ lý của sinh viên trong danh sách dự thi.

Cả hai CBCT mang túi bài thi đến bàn giao bài thi cho thư ký thi tại phòng Đào tạo. Mỗi túi bài thi phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài, số tờ của từng bài, kèm theo bản danh sách sinh viên dự thi, giấy cam đoan và các biên bản xử lý kỷ luật cùng tang vật (nếu có).

Sau khi bàn giao xong đề thi, từng túi đựng bài thi được niêm phong tại chỗ. Thư ký kỳ thi và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký vào biên bản bàn giao bài thi. Tuyệt đối không được để nhầm lẫn, mất mát bài thi.

Điều 13. Chấm thi

1. Địa điểm chấm thi: Bài thi sau khi được dọc phách được tổ chức chấm tập trung (trừ học phần do giảng viên thỉnh giảng đảm nhận). Nghiêm cấm giảng viên cơ hữu mang bài thi về chấm tại nhà riêng.

2. Thời gian chấm thi:

Phòng Đào tạo xây dựng kế hoạch chấm thi và phối hợp các bộ môn để triển khai thực hiện kế hoạch.

Hai ngày làm việc sau khi thi, lãnh đạo khoa có học phần thi phân công giảng viên đến nhận đề thi từ phòng Khảo thí để tiến hành xây dựng đáp án chấm thi, trình Trưởng bộ môn, hoặc lãnh đạo Khoa phê duyệt và nộp lại phòng Đào tạo trước khi tham gia chấm thi. Thời gian chấm thi do Ban giám hiệu quyết định.

3. Chấm thi:

Mỗi bài thi do hai giảng viên chấm hai vòng độc lập, sau đó thống nhất để ghi vào bài thi và bảng điểm theo phách. Nếu hai cán bộ chấm thi không thống nhất điểm thì phải lập biên bản để Trưởng Bộ môn xem xét, quyết định. Khi cần sửa chữa điểm ghi sai thì gạch bỏ điểm ghi sai, ghi điểm đúng (cả số và chữ) ở bên cạnh và người sửa ký tên xác nhận, không sửa số, tẩy, xoá điểm thi ghi trên bảng điểm theo phách hoặc trên bài thi. Những học phần Trưởng bộ môn không phân công đủ hai giảng viên chấm thi thì Trưởng bộ môn chịu trách nhiệm chấm thi.

Sau khi chấm thi, cán bộ chấm thi bàn giao bài thi, bảng điểm theo phách cho phòng Đào tạo. Bài thi phải được chấm đúng theo đáp án, nhập điểm chính xác, trung thực.

Phòng Đào tạo phải chịu trách nhiệm về tính bảo mật về số phách của bài thi.

4. Xử lý các trường hợp đặc biệt: phát hiện được bài thi có biểu hiện vi phạm quy chế trong khi làm phách, chấm thi (ngay cả khi không có biên bản của cán bộ coi thi). Nếu cán bộ làm phách phát hiện, phải lập biên bản chuyển cán bộ chấm thi. Trường hợp hai cán bộ chấm thi phát hiện có biểu hiện vi phạm, phải xem xét, kết luận về mức độ vi phạm, trừ điểm hoặc cho điểm không đối với những bài thi vi phạm qui chế: có biểu hiện đánh dấu bài một cách rõ ràng; viết trên giấy không đúng qui định; viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau; viết vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi; nhàu nát do lỗi chủ quan của sinh viên; không đúng đề thi được phát…

MỤC 2

ĐỐI VỚI CÁC HÌNH THỨC THI KHÁC (nếu có)

Điều 16. Đối với hình thức thi trắc nghiệm và thi bảo vệ chuyên đề:

1. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, sinh viên trả lời trên phiếu thi trắc nghiệm, nhà trường giao nhiệm vụ cho Trưởng bộ môn/ trưởng khoa và giảng viên xây dựng ngân hành đề thi, thiết kế nhiều bộ đề thi khác nhau, thiết kế phiếu trả lời thi trắc nghiệm và tổ chức thi giống như thi viết.

2. Đối với hình thức bảo vệ chuyên đề, bài tập lớn, viết tiểu luận thì tổ chức cho sinh viên báo cáo, hai giảng viên chấm, thời gian thi do giảng viên qui định. Giảng viên giảng dậy, Khoa chuyên môn có trách nhiệm thông báo trước tới phòng Đào tạo.

3. Môn thi thực hành do giảng viên giảng dạy học phần quy định và trình trưởng Bộ môn hoặc trưởng Khoa phê duyệt. Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng do Khoa Cơ bản quy định.

 

CHƯƠNG III

TỔNG HỢP VÀ CÔNG BỐ ĐIỂM HỌC PHẦN

Điều 17. Tổng hợp và công bố điểm thi kết thức học phần cho sinh viên

1. Trên cơ sở kết quả thi, Phòng Đào tạo lập bảng điểm thi kết thúc học phần.

2. Bảng điểm thi kết thúc học phần được lập thành 4 bản: một bản gửi Phòng Khảo thí, một bản gửi các khoa, một bản gửi các lớp sinh viên và bản chính lưu tại Phòng Đào tạo.

Điều 18. Giải quyết khiếu nại về điểm thi.

Nguyên tắc: chỉ tiếp nhận và giải quyết những khiếu nại về điểm thi đối với các học phần áp dụng hình thức thi viết, thi trắc nghiệm trả lời trên phiếu chấm, các hình thức thi khác (nếu có) sinh viên có khiếu nại thì giải quyết ngay tại buổi thi kết thúc.

Điều 19. Điểm học phần

1. Sau khi giải quyết các khiếu nại về điểm thi của sinh viên, Phòng Đào tạo lập bảng điểm học phần theo mẫu quy định.

2. Việc công bố điểm học phần phải được thực hiện chậm nhất không quá 30 ngày sau khi kết thúc kỳ thi và được phổ biến công khai trên bảng tin, website nhà trường.

CHƯƠNG IV

TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN DỰ THI

Điều 20. Trách nhiệm của sinh viên dự thi:

1. Qui định chung:

a. Sinh viên phải học tập, nắm vững và thực hiện theo đúng qui định yêu cầu đề thi, đề kiểm tra. Sinh viên vi phạm qui chế thi sẽ bị xử lý kỷ luật đối với từng học phần đã vi phạm.

b. Có mặt tại địa điểm thi đúng thời gian qui định.

c. Sinh viên tuyệt đối chấp hành qui định thái độ trong khi thi.

d. Tuyệt đối phục tùng sự quản lý, giám sát, kiểm tra và hướng dẫn của cán bộ coi thi và giảng viên hỏi thi.

2. Khi vào phòng thi, sinh viên phải tuân thủ nội qui phòng thi, cụ thể như sau:

a. Xuất trình thẻ sinh viên (hoặc chứng minh thư nhân dân) khi được yêu cầu. Trường hợp không có giấy tờ nêu trên, sinh viên phải làm giấy cam đoan.

b. Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thứơc kẻ, thước tính, máy tính điện tử không có thẻ nhớ và không soạn thảo được văn bản và các tài liệu (nếu đề thi cho phép).

c. Không được mang vào phòng thi giấy than, bút xoá, các tài liệu (nếu đề thi không cho phép), vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi và các vật dụng khác.

d. Trong giờ thi phải tuyệt đối im lặng, trật tự và nghiêm túc làm bài; không được ra khỏi phòng thi; không được có bất kỳ hành động gian lận nào; không được hút thuốc trong phòng thi.

e. Sinh viên hoặc lớp sinh viên không được tổ chức thu tiền để bồi dưỡng cho những người làm công tác thi dưới bất cứ hình thức nào.

f. Sinh viên có quyền phát hiện và tố giác những hiện tượng vi phạm qui chế thi.

g, Sinh viên phải hoàn thành đóng học phí, lệ phí thi mới được dự thi.

3. Đối với thi viết sinh viên phải:

a. Có mặt đúng giờ quy định, đến chậm quá 15 phút sau khi đã bóc đề thi sẽ không được dự thi.

b. Trước khi làm bài thi phải ghi đầy đủ họ tên, số báo danh (hoặc số thứ tự theo danh sách), mã đề thi (nếu phòng thi có từ 2 đề thi khác nhau trở lên) vào giấy thi, giấy nháp và nhất thiết phải yêu cầu cả hai CBCT kỳ và ghi rõ học tên vào giấy thi, giấy nháp.

c. Nếu cần hỏi CBCT điều gì thì phải hỏi công khai. Trường hợp ốm đau bất thường phải báo cáo để CBCT xử lý.

d. Bài làm phải viết rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu nát, không đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng. Nghiêm cấm làm bài bằng hai thứ mực, mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng compa). Các phần viết hỏng phải dùng thức gạch chéo, không dùng bút xoá.

e. Phải bảo vệ bài làm của mình và nghiêm cấm mọi hành vi gian lận, không được xem bài của sinh viên khác, không được trao đổi ý kiến, trao đổi tài liệu khi làm bài.

f. Chỉ được ra khỏi phòng thi khi đã nộp bài làm, đề thi cho CBCT (kể cả trường hợp không làm được bài hoặc bị đình chỉ thi do vi phạm qui chế thi). Trường hợp bất thường do CBCT phối hợp cùng cán bộ thanh tra xem xét, giải quyết.

g, Khi hết giờ thi, sinh viên phải ngừng làm bài và nộp bài thi, đề thi cho CBCT. Không làm được bài, sinh viên cũng phải nộp giấy thi (kể cả những bài để giấy trắng). Khi nộp bài, sinh viên phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký tên vào bảng danh sách sinh viên dự thi

 

CHƯƠNG V

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21: Khen thưởng

Những người có đóng góp tích cực, hoàn thành tốt nhiệm vụ trong các kỳ thi sẽ được nhà trường xem xét khen thưởng.

Điều 22: Xử lý đối với cán bộ, giảng viên vi phạm quy chế thi

Cán bộ, giảng viên tham gia công tác thi (ra đề thi, tổ chức thi, coi thi và chấm thi…) có hành vi vi phạm các quy định về thi, nếu có đủ chứng cứ, tuỳ theo mức độ sẽ bị kiểm điểm và thi hành kỷ luật theo các hình thức sau đây:

1. Khiển trách: Áp dụng đối với những người phạm lỗi nhẹ trong khi làm nhiệm vụ như: đến chậm giờ quy định; không ký vào giấy thi, giấy nháp của sinh viên; không tập trung làm nhiệm vụ trong khi coi thi (đọc sách báo, nói chuyện, đi ra ngoài..)

2. Cảnh cáo: Áp dụng đối với những người phạm một trong các lỗi sau đây: Bỏ một buổi coi thi không có lý do chính đáng; trong giờ coi thi bỏ đi làm việc khác; để cho sinh viên quay cóp, mang và sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện không được phép mang vào phòng thi đã bị nhà trường phát hiện lập biên bản; không lập biên bản đối với sinh viên đã bị phát hiện có vi phạm quy chế thi; làm mất bài thi trong khi thu bài hoặc chấm bài; chấm thi hay cộng điểm bài thi có nhiều sai sót; ra đề thi ngoài nội dung học phần đã quy định trong chương trình.

3. Chuyển công tác khác, buộc thôi việc: Áp dụng đối với những người vi phạm một trong những lỗi sau đây: Làm lộ đề thi, đưa đề thi ra ngoài, đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi; giúp sinh viên làm bài trong lúc đang thi; gian lận trong chấm thi; sửa chữa, thêm bớt vào bài làm của sinh viên để tăng hay hạ điểm; sửa chữa là sai lệch điểm trên bài thi, trên bảng điểm phách; đánh tráo bài thi hoặc điểm thi của sinh viên.

Điều 23. Xử lý đối với sinh viên vi phạm quy chế đều bị lập biên bản và tuỳ mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau:

1. Khiển trách: trừ 25% số điểm bài thi. Áp dụng đối với những sinh viên phạm lỗi một lần: Nhìn bài, trao đổi, thảo luận với người khác

2. Cảnh cáo: Trừ 50% số điểm bài thi. Áp dụng đối với những sinh viên vi phạm lỗi sau đây: Đã bị khiển trách một lần nhưng trong giờ thi vẫn tiếp tục vi phạm quy chế; trao đổi bài làm, giấy nháp với sinh viên khác, cho sinh viên khác chép bài. Những bài thi có đã có kết luận là giống nhau thi xử lý như nhau.

3. Đình chỉ thi: Sinh viên bị đình chỉ thi trong khi thi học phần nào thì bài thi học phần đó bị điểm không (0). Áp dụng đối với các sinh viên vi phạm một trong các lỗi sau đây: đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ thi vấn tiếp tục vi phạm quy chế; khi vào phòng thi mang theo các tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tải, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứ đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, các vật dụng gây nguy hại khác; đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi: có mùi rượu bia, có hành động gây gổ, đe doạ cán bộ có trách nhiệm trong phòng thi hay đe doạ cán bộ có trách nhiệm trong phòng thi hay đe doạ sinh viên; viết, vẽ những nội dung không liên quan đến bài thi trên giấy thi.

Các hình thức kỷ luật trên do hai cán bộ coi thi lập biên bản, thu tang vật và thống nhất hình thức kỷ luật

Việc xử lý kỷ luật sinh viên phải được công bố cho sinh viên biết, nếu sinh viên không chịu ký tên vào biên bản thì hai CBCT ký vào  biên bản.

4. Đình chỉ học tập hoặc buộc thôi học đối với những sinh viên có vi phạm sau: thi hộ và nhờ thi hộ dưới mọi hình thức; tổ chức lấy đề và đưa bài giải vào cho sinh viên trong phòng thi; gây rối làm mất trật tự trong phòng thi.

5. Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý đối với những sinh viên vi phạm những lỗi sau: Có hành động phá hoại kỳ thi; hành hung cán bộ có trách nhiệm trong kỳ thi; hành hung sinh viên hoặc có những vi phạm nghiêm trọng khác trong kỳ thi.

CHƯƠNG VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Trách nhiệm của các đơn vị

1. Phòng Đào tạo:

a. Chủ trì và phối hợp với các đơn vị có liên quan (Các Khoa; Phòng Khảo thí; Phòng Công tác Chính trị và Quản lý học sinh, sinh viên; Phòng KH-TC; Phòng HC-TC&QT) hướng dẫn và tổ chức các kỳ thi kết thúc học phần.

b. Xây dựng kế hoạch thi và phối hợp trong việc rà soát, lập danh sách sinh viên dự thi.

c. Tiếp nhận và thông báo điểm học phần cho sinh viên. Tổ chức cập nhật điểm thi để phân loại, đánh giá sinh viên.

d. Lập các thủ tục thanh toán chi phí ra đề thi, coi thi, chấm thi…cho các giáo viên.

2. Phòng Khảo thí: Chuẩn bị đề thi, in sao đề thi, bàn giao đề cho cán bộ coi thi.

3. Phòng Công tác Chính trị và Quản lý học sinh sinh viên: Gửi danh sách sinh viên nghỉ học qúa qui định, sinh viên bị kỷ luật… về phòng Đào tạo trước ngày thi (10 ngày làm việc).

4. Các Khoa: chỉ đạo và phân công các bộ môn thuộc khoa trong việc tổ chức ra đề thi, huy động cán bộ coi thi, cán bộ chấm thi, trực đề thi…theo kế hoạch.

5. Phòng HC-TC&QT: phối hợp trong việc chuẩn bị phòng thi, các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị mà bố trí nhân viên phục vụ bảo vệ các kỳ thi.

6. Phòng Kế hoạch - Tài chính: phối hợp chuẩn bị tài chính cho kỳ thi và cung cấp cho phòng Đào tạo danh sách sinh viên đóng lệ phí, học phí (trước 05 ngày làm việc) và bố trí nhân viên phục vụ các kỳ thi.

Điều 25. Điều khoản thi hành

1. Qui định này có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy trước đây trái với định này đều bị bãi bỏ.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị kịp thời phản ánh với phòng Đào tạo để báo cáo lãnh đạo trường xem xét, quyết định.

 

Nơi nhận:

- HĐQT, BGH (để báo cáo);

- Các khoa, phòng, ban, trung tâm (để phối hợp thực hiện);

- Đăng Bảng tin (CS 1,2), website;

- Lưu VT./.

Q.HIỆU TRƯỞNG

 

TS. Dương Phan Cường

(Đã ký)

 

my boyfriend cheated on me with my mom meet to cheat what makes husbands cheat
dating for married men click here looking to cheat
my boyfriend cheated on me quotes women that cheat with married men open
my boyfriend cheated on me quotes read here open
reasons married men cheat why do women cheat on husbands open
what to do when husband cheats reasons wives cheat on their husbands wives who cheat on husbands
my boyfriend cheated on me with a guy why married men cheat women affair
my boyfriend cheated on me with a guy tolobel.com women affair
my boyfriend cheated on me with a guy tolobel.com women affair
infidelity in marriage open my boyfriend cheated on me with my mom
married men who cheat married affairs sites how to cheat on my husband
reasons why women cheat on their husbands blog.ivanovtech.com why women cheat in relationships
marriage affairs read cheater
why women cheat in relationships go why do husbands have affairs
why women cheat in relationships why husband cheat on their wife why do husbands have affairs
why women cheat on men cheaters caught married men cheat with men
adult anal sex stories bollywood sex stories only free adult erotic stories online
put in plastic panties stories adult click stories of train sex
infidelity in marriage most women cheat wife affair
why men cheat on beautiful women tracyawheeler.com cheat on husband
will my wife cheat again how to spot a cheater why do wife cheat
will my wife cheat again affair dating sites why do wife cheat
women cheat on men tfswhisperer.com women will cheat
naughty adult stories free sex stories naughty adult stories
free prescription cards walgreens coupons for prints photo walgreens coupon code
free prescription drug discount card rite aid beauty coupons online pharmacy coupons
coupons rx open printable free coupons
walgreens new prescription coupon nwwebdesigns.net pharmacy discount code
wives who cheat my boyfriend cheated on me quotes why wifes cheat
husband cheated women who cheat on men women cheat because
should abortion be legal abortions nyc vacuum suction abortion
best android phone spy software open top android spy
tracking apps android read free text spy app for android
cvs discount card cvs new prescription coupon free prescription cards
why abortion is wrong prostudiousa.com when to have abortion
how to spy on a phone blog.bjorback.com how to spy on phones
how to spy on a phone spy apps for cell phones how to spy on phones
cvs coupon machine this week read free prescription drug cards
free prescription cards ecblog.azurewebsites.net free coupon sites
photo code walgreens read walgreens prints coupon code
walgreens coupon code photos click walgreens new prescription coupon
albuterol (salbutamol) deltasone albuterol (salbutamol)
albuterol (salbutamol) diprolene 0.05% albuterol (salbutamol)
albuterol (salbutamol) charamin.com albuterol (salbutamol)
xifaxan 400mg open rifaximin 400mg
rx pharmacy card onlineseoanalyzer.com coupons free printable
levitra 40mg thyroxine 25mcg lasix 40mg
new prescription coupons site prescription drugs discount cards
viagra discount coupons drug coupons prescription coupons
drug prescription card markthrice.com prescription discounts cards
viagra.com coupons coupons for prescription drugs free discount prescription cards
drug discount coupons pfizer viagra coupon prescription drugs discount cards
viagra online coupon click drug coupons
viagra online coupon viagra coupons free drug coupons
can i take cefdinir with amoxicillin read can i take cefdinir with amoxicillin
can i take carvedilol with low bp can i take carvedilol with low bp can i take carvedilol with low bp
can i take carvedilol with low bp can i take carvedilol with low bp can i take carvedilol with low bp
can i take nortriptyline every other night canitake.net can i take nortriptyline every other night
can i take antabuse and naltrexone can i take antabuse and naltrexone can i take antabuse and naltrexone
can i take antabuse and naltrexone can i take antabuse and naltrexone can i take antabuse and naltrexone
lisinopril and thrush lisinopriland.net lisinopril and thrush
lisinopril and clindamycin lisinopril and clindamycin lisinopril and clindamycin
lisinopril and clindamycin lisinopril and clindamycin lisinopril and clindamycin
facts on abortion saiftec.com partial birth abortions
prescription card discount survivingediscovery.com free coupon for cialis
doxycycline doxycycline doxycycline
doxycycline doxycycline doxycycline
doxycycline doxycycline doxycycline
metformin metformin metformin
sumatriptan overdose sumatriptan overdose sumatriptan overdose
coupon for cialis link discount prescription drug card
buy viagra http://viagraforsaleuk1.com viagra effectiveness
buy viagra on line viagra for sale uk common side effects of viagra
cialis manufacturer coupon 2016 cialis sample coupon discount coupon for cialis
cialis coupons and discounts eblogin.com free prescription cards discount
cialis coupons and discounts eblogin.com free prescription cards discount
prescription coupons site cialis coupons and discounts
discount drug coupon prostudiousa.com cialis savings and coupons
aerius nebenwirkungen aerius dosierung aerius heuschnupfen
amoxil 500 read amoxil wiki
lithium bartsha.cz lithium battery
cialis codesamples.in cialis erfahrungen
inderal engorda open inderal similar
cordarone medicin read cordarone medicin
imodium plus imodium plus spc imodium dosage for adults
telmisartan generico open telmisartan hidroclorotiazida
telmisartan generico go telmisartan hidroclorotiazida
vivitrol cost naltrexone alcoholism medication naltrexone hcl

Tin tức cùng nhóm khác

Tin tuyển sinh

Thông báo tuyển sinh 2015 Ðịa điểm nhận hồ sơ: Phòng Đào tạo Trường Đại học Chu Văn An, khu đô thị đại học Phố Hiến, đường Tô Hiệu, phường Hiến Nam, TP Hưng Yên, Hưng Yên, điện thoại liên hệ (0321).3515592 – 3.515587. Phòng Ðào tạo Trường...

Quảng cáo

Quảng cáo

hd wallpapers