ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2020

- Mục đích đề án tuyển sinh của nhà trường: Tập trung đào tạo nhân lực có đủ trình độ; bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sự sáng tạo của người học. Thu hút người học trên cơ sở đánh giá tổng quát về năng lực kết hợp với kiến thức được tiếp thu từ giai đoạn đào tạo trước đó (trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng). Thực hiện tốt...

Xem tiếp...

Giáo trình kế toán máy

MISA thông báo nâng cấp phần mềm và cập nhật Giáo trình kế toán máy...

Xem tiếp...

Kỳ nghỉ mát hè 2019 của cán bộ giảng viên Nhà trường

Căn cứ Thông báo số 12/TB-CVA ngày 05/5/2019 của Ban Giám hiệu Trường Đại học Chu Văn An về "Lịch nghỉ hè năm 2019 - đợt 1"; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Đảng bộ Trường Trường Đại học Chu Văn An về vệc tổ chức nghỉ mát hè 2019, Ban chấp hành Công đoàn Trường Đại học Chu Văn An tổ chức kỳ nghỉ mát hè 2019 tại Khu biệt thự nghỉ dưỡng FLC Sầm Sơn - Thanh Hóa từ ngày...

Xem tiếp...

Đề Toán phân loại cao, thí sinh dễ kiếm điểm trên trung bình

Thí sinh cả nước vừa hoàn thành buổi thi môn Toán, kỳ thi THPT quốc gia 2019. Nhiều thí sinh nhận định đề phân loại cao, dễ lấy điểm trên trung bình. Sáng mai, những thí sinh chọn bài thi tổ hợp Khoa học tự nhiên sẽ làm bài thi 3 môn Vật lí, Hóa học và Sinh học....

Xem tiếp...

Giới thiệu khoa kiến trúc

Khoa kiến trúc đại học Chu Văn An được thành lập từ 2006. Luôn luôn có thành tích tốt trong công tác dạy và học....

Xem tiếp...

Thông báo Lịch thi sát hạch chuẩn đầu ra

Trường Đại học Chu Văn An trân trọng thông báo về việc thi sát hạch chuẩn đầu ra môn Tiếng Anh và Tin học đối với sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Chu Văn An như sau:...

Xem tiếp...

Sinh viên đang “đốt” thời gian vàng bạc

Quản lí thời gian là một trong những kĩ năng có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tự học của sinh viên và phải được sinh viên rèn luyện thường xuyên để mang lại hiệu quả học tập và thành công trong tương lai....

Xem tiếp...

Thông báo nộp học phí Hệ chính quy học kỳ I năm học 2015-2016

Trường Đại học Chu Văn An trân trọng thông báo về việc nộp học phí chính quy học kỳ I năm học 2015-2016 như sau:...

Xem tiếp...

Thời khóa biểu học kỳ I , năm học 2015-2016

Trường Đại học Chu Văn An trân trọng thông báo thời khóa biểu học kỳ I, năm học 2015-2016 như sau:...

Xem tiếp...

Thông báo lịch thi sát hạch chuẩn đầu ra năm 2015 (đợt 2)

Trường Đại học Chu Văn An trân trọng thông báo lịch thi sát hạch chuẩn đầu ra môn Tiếng Anh và Tin học đối với sinh viên tốt nghiệp Trường Đại học Chu Văn An như sau:...

Xem tiếp...
  • Album Chùm ảnh Lễ Khai giảng Đại học Chu Văn An
  • Album Lễ dâng hương và trao bằng tốt nghiệp
  • Album Đêm văn nghệ hướng về miền Trung
  • Album Ảnh khởi công trường Đại học Chu Văn An
  • Album Chùm ảnh ngày hội Kiến trúc của sinh viên Kiến trúc Trường Đại học Chu Văn An
  • Album Chùm ảnh cuộc thi Micro vàng 2010 sinh viên Đại học Chu Văn An

ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2020

Ngày đăng: 6/15/2020 2:32:44 PM Lượt xem: 330

- Mục đích đề án tuyển sinh của nhà trường: Tập trung đào tạo nhân lực có đủ trình độ; bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sự sáng tạo của người học. Thu hút người học trên cơ sở đánh giá tổng quát về năng lực kết hợp với kiến thức được tiếp thu từ giai đoạn đào tạo trước đó (trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng). Thực hiện tốt và hiệu quả quyền tự chủ theo đ

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHU VĂN AN

 

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Hưng Yên, ngày     tháng 6  năm 2020

 

 ĐỀ ÁN TUYỂN SINH NĂM 2020

 

1. Thông tin chung về trường

1.1.Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ,địa chỉ trang web

- Tên trường: Trường đại học Chu Văn An

- Địa chỉ: Khu đô thị đại học Phố Hiến – đường Tô Hiệu, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

- Mục đích đề án tuyển sinh của nhà trường: Tập trung đào tạo nhân lực có đủ trình độ; bồi dưỡng phát triển phẩm chất, năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sự sáng tạo của người học. Thu hút người học trên cơ sở đánh giá tổng quát về năng lực kết hợp với kiến thức được tiếp thu từ giai đoạn đào tạo trước đó (trung học phổ thông, trung cấp, cao đẳng). Thực hiện tốt và hiệu quả quyền tự chủ theo đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Địa chỉ trang wed của nhà trường: www.cvauni.edu.vn

1.2. Quy mô đào tạo

Khối ngành/ Nhóm ngành*

Quy mô hiện tại

 

 

NCS

 

Học viên CH

ĐH

CĐSP

TCSP

GD

chính

quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

GD chính quy

GD

TX

Khối ngành I

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành II

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành III

 

137

648

 

 

 

 

 

Khối ngành IV

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành V

 

 

59

 

 

 

 

 

Khối ngành VI

 

 

 

 

 

 

 

 

Khối ngành VII

 

 

128

 

 

 

 

 

Tổng (ghi rõ cả số NCS, học viên cao học, SV ĐH, CĐ, TC)

 

137

835

 

 

 

 

 

1.3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

Năm 2018, 2019 trường đại học Chu Văn An tuyển sinh theo phương thức xét tuyển:

- Xét tuyển theo phương thức tự chủ: Tốt nghiệp trung học phổ thông và kết quả học tập các môn học lớp 12 (Cuối cấp) trong chương trình trung học phổ thông hoặc tương đương;

- Xét tuyển theo điểm thi THPT quốc gia: Xét tuyển theo tổ hợp các môn thi THPT quốc gia theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo

2. Các thông tin của năm tuyển sinh

2.1. Đối tượng tuyển sinh

-        Đối tượng xét tuyển theo phương thức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020:

Thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng sư phạm mầm non hệ chính quy hiện hành.

-        Đối tượng xét tuyển theo phương thức tự chủ: Thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức tự chủ phải có bằng tốt nghiệp THPT, giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (hoặc tương đương).

2.2. Phạm vi tuyển sinh:

Tuyển sinh trong cả nước

2.3. Phương thức tuyển sinh:

Năm 2020 Trường Đại học Chu Văn An lựa chọn và quyết định hai phương thức tuyển sinh:

-Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT (20% chỉ tiêu năm 2020)

-Xét tuyển theo phương thức tự chủ (80% chỉ tiêu năm 2020).

2.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo ngành/ khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo;

TT

Chỉ tiêu

Khối ngành

Khối ngành I

Khối ngành II

Khối ngành III

Khối ngành IV

Khối ngành V

Khối ngành VI

Khối ngành VII

1

Sau đại học

 

 

 

 

 

 

 

 

Thạc sĩ

 

 

55

       

2

Đại học

 

 

         

2.1

Chính quy

 

 

550

 

200

 

100

Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi Tốt nghiệp THPT năm 2020

   

110

 

40

 

20

Xét tuyển theo phương thức tự chủ

   

440

 

160

 

80

2.2

Vừa học vừa làm

   

 

 

 

 

 

Xét tuyển theo phương thức tự chủ

   

 

 

 

 

 

2.3

Từ xa

   

150

 

 

 

150

Xét tuyển theo phương thức tự chủ

   

150

 

 

 

150

 

2.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận ĐKXT;

- Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020: Căn cứ vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020 và số lượng thí sinh đăng ký nguyện vọng nhà trường sẽ đưa ra mức điểm chuẩn đảm bảo đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho xã hội. Dự kiến điểm chuẩn không nhỏ hơn năm 2019.

- Xét tuyển theo phương thức tự chủ:

Thí sinh đăng ký xét tuyển phải tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương, có ý thức, đạo đức tốt.

2.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển.

* Mã trường: DCA

* Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020

Bảng 2.1: Tổ hợp môn thi xét tuyển theo ngành

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp Môn thi

1.Luật kinh tế

7380107

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

2.Kiến trúc

7580101

- Toán, Lý, Vẽ mỹ thuật

- Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

3. Công nghệ thông tin

7480201

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

4. Kỹ thuật điện

7520201

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

5. Tài chính-Ngân hàng

7340201

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

6. Quản trị kinh doanh

7340101

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

7. Kế toán

7340301

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

8. Kỹ thuật xây dựng

7580201

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

9. Ngôn ngữ Anh

7220201

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý, Tiếng Anh

-        Quy trình, hồ sơ, thời gian xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo

-        Ngành kiến trúc xét tuyển dựa trên kết quả thi của các trường có cùng khối thi.

-        Quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp môn thi khi xét tuyển trong cùng một ngành tuyển sinh khi thực hiện xét tuyển:

Đối với tất cả các tổ hợp môn thi dùng để xét tuyển trong cùng một ngành, không có chênh lệch về điểm giữa các tổ hợp môn thi khi đưa ra phương án điểm trúng tuyển.

-        Quy định chỉ số phụ khi xét tuyển

          Trong trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm nhau tại một mức điểm có số lượng thí sinh vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được Nhà trường xác định, Trường sẽ sử dụng chỉ số phụ để xét tuyển. Cụ thể:

           Đối với trường hợp xét trong cùng một tổ hợp môn thi đăng ký xét tuyển: Nếu có nhiều thí sinh có tổng điểm thi bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được nhà trường xác định, Trường sẽ xét theo thứ tự ưu tiên sau:

 + Ưu tiên cho thí sinh đăng ký nguyện vọng 2 vào ngành đó có tổng điểm cao hơn điểm trúng tuyển;

 + Tiếp theo xét đến các thí sinh có nguyện vọng 1 vào ngành đó có tổng điểm bằng nhau sẽ ưu tiên thí sinh có điểm thi Môn 1 của tổ hợp đó cao hơn để xét tuyển (Môn 1 của tổ hợp Toán – Lý – Hóa là môn Toán, của tổ hợp Toán – Lý – Tiếng Anh là môn Toán, của tổ hợp Toán – Văn – Tiếng Anh là môn Anh, của tổ hợp Văn – Sử – Địa là môn Văn); nếu có nhiều thí sinh có điểm thi Môn 1 bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được nhà Trường xác định, sẽ ưu tiên thí sinh có điểm thi Môn 2 cao hơn để xét tuyển (Môn 2 của tổ hợp Toán – Lý - Hóa là môn Lý, của tổ hợp Toán – Lý – Tiếng Anh là môn Lý, của tổ hợp Toán – Văn – Tiếng Anh là môn Văn, của tổ hợp Văn – Sử – Địa là môn Sử).

 Đối với trường hợp xét các tổ hợp môn thi trong cùng một ngành: Nếu có nhiều thí sinh trong một ngành đăng ký xét tuyển có tổng điểm thi ở các tổ hợp môn thi bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được nhà trường xác định, Trường sẽ ưu tiên thí sinh có điểm thi Môn 1 của các tổ hợp môn thi cao hơn để xét tuyển; nếu có nhiều thí sinh có điểm thi Môn 1 bằng nhau vượt quá số lượng thí sinh trúng tuyển được nhà trường xác định sẽ ưu tiên thí sinh có điểm thi Môn 2 của các tổ hợp môn thi cao hơn để xét tuyển.

Chỉ số phụ xét tuyển được áp dụng chung cho tất cả các ngành tuyển sinh của nhà trường.

*Xét tuyển theo phương thức tự chủ:

- Tiêu chí xét tuyển

+  Hệ đại học

Đối tượng tuyển vào các ngành dưới đây là học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, trung cấp chuyên nghiệp, trung học nghề, trung cấp nghề.

 

Stt

Ngành đào tạo

Thi môn năng khiếu

Xét tuyển

Ghi chú

 

1

Luật kinh tế

 

x

 

 

2

Kiến trúc

x

x

 

 

3

Công nghệ thông tin

 

x

 

 

4

Kỹ thuật điện

 

x

 

 

5

Tài chính-Ngân hàng

 

x

 

 

6

Quản trị kinh doanh

 

x

 

 

7

Kế toán

 

x

 

 

8

Kỹ thuật xây dựng

 

x

 

 

9

Ngôn ngữ Anh

 

x

 

Tiêu chí xét tuyển Ngành Kiến trúc

·       Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

·       Thi môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật (vẽ tĩnh vật), điểm thi năng khiếu được đánh giá là “đạt” nếu bài thi ≥ 5.0 điểm (theo thang điểm 10)

Tiêu chí xét tuyển các ngành còn lại

·       Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

·       Xét tuyển dựa trên kết quả học tập lớp 12(Cuối khóa) hoặc tổ hợp môn học lớp 12 theo bảng 2.2:

Bảng 2.2: Tổ hợp môn học xét tuyển theo ngành

 

Ngành

Mã ngành

Tổ hợp Môn học

1.Luật kinh tế

7380107

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

2.Kiến trúc

7580101

- Toán, Lý, Vẽ mỹ thuật

- Toán, Ngữ văn, Vẽ mỹ thuật

3. Công nghệ thông tin

7480201

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

4. Kỹ thuật điện

7520201

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

5. Tài chính-Ngân hàng

7340201

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

6. Quản trị kinh doanh

7340101

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

7. Kế toán

7340301

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

8. Kỹ thuật xây dựng

7580201

- Toán, Lý, Hóa

- Toán, Lý, Tiếng Anh

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý ,Sinh học

9. Ngôn ngữ Anh

7220201

- Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

- Toán, Lý, Tiếng Anh

+ Hệ liên thông

Đối tượng tuyển sinh gồm thí sinh tốt nghiệp trung cấp, trung cấp nghề, cao đẳng, cao đẳng nghề đủ điều kiện dự tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện theo quy chế đào tạo liên thông của Bộ giáo dục và đào tạo.

2.7. Tổ chức tuyển sinh:

- Thời gian tuyển sinh: Nhà trường thực hiện các đợt tuyển sinh theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo.

- Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển:

Nhà trường nhận hồ sơ đăng ký theo nhiều hình thức: Trực tiếp, chuyển phát nhanh, trực tuyến

2.8. Chính sách ưu tiên:

Nhà trường thực hiện các chính sách ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.9. Lệ phí xét tuyển:

- Năm 2020 nhà trường không thu lệ phí xét tuyển, thi tuyển sinh

2.10.Học phí dự kiến với sinh viên chính quy: 300.000đ/tín chỉ

2.11. Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc trong quá trình đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng, tuyển sinh trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy năm 2020

Địa chỉ website của trường: www.cvauni.edu.vn

Thông tin trực hỗ trợ để giải đáp thắc mắc:

STT

Họ và tên

Chức danh, chức vụ

Điện thoại

Email

1

TS Tạ Tiến Hùng

Phó hiệu trưởng

0912.318.883

tthungcva@gmail.com

2

Vũ Mạnh Phong

Phó Ban tuyển sinh

0983.288.856

02212.216.916

vuphongcva@gmail.com

3

Phạm Văn Ba

Cán bộ tuyển sinh

0973.248.005

phamba2010@gmail.com

 

3. Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt bổ sung trong năm

3.1. Tuyển sinh bổ sung đợt 1: Dự kiến xét tuyển trong 30 ngày sau khi kết thúc tuyển sinh đợt 1

3.2. Tuyển sinh bổ sung các đợt tiếp theo: Sau khi kết thúc tuyển bổ sung các đợt trước đó mỗi đợt tuyển bổ sung trong 30 ngày đến hết 31 tháng 12 năm 2020.

4. Thông tin về các Điều kiện đảm bảo chất lượng chính

4.1.  Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

4.1.1. Thống kê diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá

 

 

Đơn vị

 

Trong đó

Tổng số chia ra

Danh mục

tính

Tổng số

làm mới

Kiên

Bán kiên

Nhà

 

   

trong năm

Cố

Cố (cấp 4)

tạm

A

1

2

3

4

5

6

I - Đất đai nhà trường quản lý sử dụng

 

 

 

 

 

 

diện tích đất đai (Tổng số)

ha

 6,24

       

II- diện tích sàn xây dựng (Tổng số)

m2

17.614

17.614

17.614

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1- Hội trường/giảng đường/phòng học: diện tích

m2

8482

8482

8482

 

 

Số phòng học

Phòng

47

47

47

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

            1.1 - Phòng máy tính

m2

320

320

320

 

 

                    Số phòng

Phòng

4

4

4

 

 

           1.2 - Phòng học Tiếng Anh

m2

240

240

240

 

 

                    Số phòng

Phòng

3

3

3

 

 

2- Thư viện/Trung tâm học liệu: diện tích

m2

120

120

120

 

 

Số phòng

Phòng

2

2

2

 

 

3-Phòng thí nghiệm: diện tích

m2

360

360

360

 

 

Số phòng

Phòng

4

4

4

 

 

4- Xưởng thực tập, thực hành: diện tích

m2

 100

 100

100 

 

 

Số phòng

Phòng

 1

 

 

5- Nhà tập đa năng: diện tích

m2

1242

1242

1242

 

 

Số phòng

Phòng

1

1

1

 

 

6- Nhà ở học sinh (ký túc xá): diện tích

m2

750

750

750

 

 

Số phòng

Phòng

20

20

20

 

 

7-diện tích khác

 

6600

6600

6600

 

 

Bể bơi : diện tích

m2

 

 

 

 

 

Sân vận động: diện tích

m2

6600

6600

6600

   

8-Máy chiếu

Chiếc

22

       

9-Máy tính

Chiếc

162

       
         

 

 

 

4.1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

 

TT

Tên

Số lượng, trang thiết bị

1

Phòng thực hành kỹ thuật điện tổng hợp

Máy điện, bàn lắp ráp kỹ thuật điện tổng hợp

2

Phòng thí nghiệm mạch điện

Mô hình lắp ráp mạch điện, thí nghiệm các định luật về kỹ thuật điện

3

Phòng thí nghiệm điện tử

Mô hình lắp ráp mạch điện tử, các mạch điện tử cơ bản, cơ cấu đo lường điện tử

4

Phòng thí nghiệm vật lý

Các trang thiết bị phục vụ thí nghiệm Vật lý: Điện, cơ, quang học, Khí,  lượng tử

5

Phòng thí nghiệm hóa học

Các trang thiết bị phục vụ thí nghiệm Hóa học: Các chất hóa học cơ bản, các phụ kiện phục vụ các thí nghiệm hóa học

4.1.3       Thống kê phòng học

4.2      

TT

Hạng mục

Số lượng

Diện tích
 sàn xây dựng (m2)

1

Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

38

3610

1.1

Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ

2

260

1.2

Phòng học từ 100 - 200 chỗ

0

0

1.3

Phòng học từ 50 - 100 chỗ

24

2200

1.4

Số phòng học dưới 50 chỗ

2

100

1.5

Số phòng học đa phương tiện

1

310

1.6

Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu

9

740

2

Thư viện, trung tâm học liệu

1

90

3

Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập

5

490

 

4.1.4.    Thống kê về học liệu (kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

TT

Khối ngành đào tạo

Số lượng

1

Khối ngành I

 

2

Khối ngành II

 

3

Khối ngành III

4350

4

Khối ngành IV

 

5

Khối ngành V

1958

6

Khối ngành VI

 

7

Khối ngành VII

742

 

4.2.         Danh sách giảng viên cơ hữu

Khối ngành/ ngành

GS.TS/

GS.TSKH

PGS.TS/

PGS.TSKH

TS/

TSKH

ThS

ĐH

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

Ngành Luật kinh tế

 

 

 

 

 

 

Bùi Xuân Nhự

 

X

 

 

 

 

Dương Xuân Triệu

 

 

X

 

 

 

Phạm Thị Bích Ngọc

 

 

 

X

 

 

Vũ Mạnh Phong

 

 

 

X

 

 

Vũ Đăng Quang

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Thị Ngọc Hải

 

 

X

 

 

 

Hoàng Thị Lý

 

 

 

X

 

 

Phạm Thị My

 

 

 

X

 

 

Ngành Quản trị kinh doanh

 

 

 

 

 

 

Hà Thị Thanh Hà

 

 

 

X

 

 

Đoàn Thị Thảo

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Văn Duy

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Thị Ngọc

 

 

 

X

 

 

Đỗ Thị Diệu Ninh

 

 

 

X

 

 

Lê Văn Sang

 

X

 

 

 

 

Đỗ Thế Tùng

 

X

 

 

 

 

Ngành Kế toán

 

 

 

 

 

 

Lê Sỹ Thiệp

X

 

 

 

 

 

Phạm Vân Đình

X

 

 

 

 

 

Phạm Xuân Phương

 

 

X

 

 

 

Phạm Thị Mỹ Dung

X

 

 

 

 

 

Đặng Anh Duệ

 

 

X

 

 

 

Dương Thị Thu Hoài

 

 

 

X

 

 

Ngành Tài chính – Ngân hàng

 

 

 

 

 

 

Ngô Hùng Mạnh

 

 

X

 

 

 

Đặng Thị Hải Lý

 

 

 

X

 

 

Dương Trọng Trung

 

 

X

 

 

 

Tổng của khối ngành

3

3

6

12

 

 

Khối ngành V

 

 

 

 

 

 

Ngành Kỹ thuật điện

 

 

 

 

 

 

Đào Quang Kế

 

X

 

 

 

 

Nguyễn Văn Hòa

 

 

X

 

 

 

Phạm Ngọc Hanh

 

 

 

X

 

 

Phạm Văn Ba

 

 

 

X

 

 

Quách Mạnh Quân

 

 

 

X

 

 

Ngành Kiến trúc

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Trọng Khang

 

 

X

 

 

 

Nguyễn Văn Giới

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Vĩnh Tiến

 

 

 

X

 

 

Ngành Công nghệ thông tin

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Tuệ

 

 

X

 

 

 

Nguyễn Quyết

 

 

 

X

 

 

Phạm Thị Thanh Hiển

 

 

 

X

 

 

Phạm Thị Trang

 

 

 

X

 

 

Tổng của khối ngành

 

1

3

8

 

 

Khối ngành VII

 

 

 

 

 

 

Ngành Ngôn ngữ Anh

 

 

 

 

 

 

Tạ Tiến Hùng

 

 

X

 

 

 

Trần Hữu Chất

 

 

X

 

 

 

Vũ Thị Thanh Minh

 

 

X

 

 

 

Bùi Thị Cúc

 

 

 

X

 

 

Đào Thị Phượng

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Phương Hồng

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Thị Hồng Nhung

 

 

 

X

 

 

Phạm Thị Hồng Ninh

 

 

 

X

 

 

Tổng của khối ngành

 

 

3

5

 

 

GV các môn chung

1

 

1

 

 

 

Đỗ Minh Nghiệp

X

 

 

 

 

 

Ngô Văn Khoa

 

 

X

 

 

 

Tổng số giảng viên toàn trường

4

4

13

25

 

 

 

4.3. Danh sách giảng viên thỉnh giảng

 

Khối ngành/ ngành

GS.TS/

GS.TSKH

PGS.TS/

PGS.TSKH

TS/

TSKH

ThS

ĐH

Khối ngành III

 

 

 

 

 

 

Ngành luật kinh tế

 

 

 

 

 

 

Hà Thị Hoa Phượng

 

 

 

X

 

 

Hoàng Thị Ngọc Lan

 

 

 

X

 

 

Hoàng Thị Thanh Mai

 

 

 

X

 

 

Lương Ngọc Hoán

 

 

 

X

 

 

Mai Văn Thùy

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Bá Thuận

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Ngọc Tuấn

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Thái Trường

 

 

 

X

 

 

Nguyễn Thị Thu Hiền

 

 

X

 

 

 

Nguyễn Việt Cường

 

 

 

X

 

 

Phạm Đức Kiên

 

 

 

X

 

 

Tạ Ngọc Nam

 

 

 

X

 

 

Tào Thị Huệ

 

 

 

X

 

 

Trần Lệ Thu

 

 

X

 

 

 

Trần Nho Thìn

 

 

X

 

 

 

Vũ Ngọc Dương

 

 

 

X

 

 

Vũ Thị Thùy Dung

 

 

 

X